Thuốc viên nén Divaser 8mg Davipharm điều trị rối loạn tiền đình, ù tai – 10 vỉ x 10 viên

Mã sản phẩm: 104300066

Quy cách

Viên

Danh mục

Thuốc, Hệ thần kinh trung ương

Dạng bào chế

Viên nén

Đối tượng sử dụng

Người lớn
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

Betahistin dihydroclorid 8mg
Tá dược: vừa đủ 1 viên nén

2. Công dụng của thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

– Điều trị hội chứng Ménière. Hội chứng Ménière được xác định theo các triệu chứng chủ yếu sau:
+ Chóng mặt (hoa mắt chóng mặt kèm buồn nôn/ nôn).
+ Nghe khó hoặc mất thính giác.
+ Ù tai.
– Điều trị triệu chứng chóng mặt nguyên nhân tiền đình.

3. Liều lượng và cách dùng của thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

– Liều khởi đầu cho người lớn (gồm cả người cao tuổi): 16 mg x 3 lần/ngày, tốt nhất là uống cùng với bữa ăn.
– Liều duy trì cho người lớn mỗi ngày là 24 – 48mg/ngày, chia đều trong ngày. Liều lượng nên được điều chỉnh tùy theo đáp ứng của mỗi người. Sự cải thiện đôi khi chỉ nhận thấy sau vài tuần điều trị. Hiệu quả tốt nhất đạt được sau vài tháng. Việc chỉ định điều trị ngay khi vừa phát bệnh ngăn chặn được sự phát triển của bệnh và/ hoặc ngăn chặn sự mất thính lực ở giai đoạn sau của bệnh.
Với trẻ em: Betahistin không được khuyến cáo dùng cho trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có đủ dữ liệu về độ an toàn và hiệu lực.
– Nếu bệnh nhân quên dùng thuốc: Không dùng gấp đôi liều để bù vào liều đã quên

Quá liều và xử trí quá liều

Triệu chứng quá liều: Có gặp một số ít trường hợp quá liều. Một số bệnh nhân gặp ác triệu chứng từ nhẹ tới trung bình như buồn nôn, buồn ngủ và đau bụng khi uống ác liều tới 640 mg.
Những biến chứng nghiêm trọng hơn bao gồm co giật và các biến chứng về phổi và tim có gặp trong các trường hợp uống quá liều có chủ ý khi dùng phối hợp với các thuốc khác cũng dùng quá liều.
Điều trị quá liều: Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị quá liều bao gồm các iện pháp hỗ trợ cơ bản.

4. Chống chỉ định khi dùng thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

– Quá mẫn với các thành phần của thuốc
– Cơn loét dạ dày-tá tràng
– U tuyến thượng thận.

5. Thận trọng khi dùng thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

Bệnh nhân bị hen suyễn: Trên lâm sàng, thấy có sự không dung nạp betahistin ở nột vài bệnh nhân hen phế quản, vì vậy bệnh nhân bị hen phế quản cần được theo dõi cẩn thận trong quá trình điều trị.
Cần thận trọng cho bệnh nhân có tiền sử loét dạ dày.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai: Chưa có dữ liệu đầy đủ liên quan đến việc sử dụng betahistin ở người mang thai. Do đó không nên dùng betahistin trong thai kỳ, trước khi bác sĩ thấy thật cần thiết.
Thời kỳ cho con bú: Chưa rõ sự bài tiết của betahistin qua sữa mẹ. Chưa có những nghiên cứu trên súc vật về sự bài tiết của betahistin qua sữa. Khuyến cáo không nên dùng thuốc này trong suốt thời kỳ cho con bú.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Betahistin không gây ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể khi lái xe và vận hành máy móc.

6. Tác dụng không mong muốn khi sử dụng thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

Một số trường hợp có đau dạ dày nhẹ. Điều này có thể tránh được bằng cách uống thuốc trong bữa ăn hoặc giảm liều dùng. Đã có báo cáo trong rất ít trường hợp về phản ứng quá mẫn ở da. Trường hợp cá biệt có phát ban, ngứa và nổi mề đay.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

7. Tương tác với các thuốc khác

Chưa có tương tác thuốc nào được ghi nhận.

8. Dược lý

– Thuốc trị chóng mặt. Betahistin làm giãn cơ vòng tiền mao mạch vì vậy có tác dụng gia tăng tuần hoàn của tai trong. Đồng thời nó cũng cải thiện tuần hoàn não, gia tăng lưu lượng máu qua động mạch cảnh trong và động mạch đốt sống
Betahistin tác động lên hệ tiết histamin:
– Betahistin đóng cả hai vai trò như một phần đối kháng ở thụ thể histamin H1 cũng như đối kháng ở thụ thể histamin H3 ở mô thần kinh và có hoạt tính không đáng kể trên thụ thể H2.
– Betahistin làm tăng chuyển hóa và tiết histamin nhờ phong bế các thụ thể H3 tiền synáp và gây cảm ứng sự điều hòa ngược của thụ thể H3,
Betahistin có thể làm tăng tuần hoàn máu đến vùng ốc tại cũng như đến toàn bộ não bộ:
– Thí nghiệm dược lý trên súc vật cho thấy có cải thiện tuần hoàn máu ở vận mạch của tai trong, có thể do làm giãn cơ vòng trước mao mạch của vi tuần hoàn tại trong.
– Betahistin cũng được cho thấy tăng tuần hoàn máu não ở người.
Betahistin làm dễ dàng sự bù chỉnh tiền đình:
– Betahistin thúc đẩy sự hồi phục của tiền đình sau khi phẫu thuật thần kinh một bên ở động vật, nhờ làm dễ dàng và tăng tiến sự bù chỉnh tiền đình trung ương. Tác dụng này có đặc điểm là điều hoà sự chuyển hóa và tiết histamin qua trung gian của sự đối kháng ở thụ thể H3. Ở người, thời gian hồi phục sau phẫu thuật cắt dây thần kinh cũng giảm khi được điều trị với betahistin.
Betahistin làm thay đổi sự phóng xung thần kinh trong nhân tiền đình:
– Betahistin cũng có tác dụng ức chế phụ thuộc liều lượng lên đuôi gai của nơron ở nhân bên và nhân giữa của tiền đình.
Hiệu quả của betahistin đã được cho thấy trong các nghiên cứu ở bệnh nhân bị chóng mặt tiền đình và bệnh Ménière và đã được chứng minh bằng việc cải thiện tình trạng bệnh và tần suất các cơn chóng mặt.

9. Bảo quản thuốc Divaser 8mg Davipharm 10×12

Nơi khô mát, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.

Hỏi đáp (0 Bình luận)

guest
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Liên hệLiên hệLiên hệ