Thuốc viên nén bao phim Fatodin 40mg DHG điều trị viêm loét dạ dày, trào ngược thực quản – 10 vỉ x 10 viên

Mã sản phẩm: 100302090

Quy cách

Hộp 100 Viên, Vỉ 10 Viên, Viên

Danh mục

Thuốc, Tiêu hóa & Gan mật

Dạng bào chế

Viên nén bao phim

Hoạt chất

Famotidin 40mg

Nhà sản xuất

Dược Hậu Giang

Đối tượng sử dụng

Người lớn
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của thuốc Fatodin 40mg DHG 10×10

Famotidin 40 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên (Lactose, tinh bột biến tính, avicel, PVP K30, natri laurylsulfat, sodium starch glycolat, magnesi stearat, talc, HPMC, PEG 6000, titan dioxyd, màu cam E110, oxyd sắt vàng)

2. Công dụng của Fatodin 40mg DHG 10×10

Loét dạ dày cấp tính lành tính, loét tá tràng cấp tính.
Bệnh trào ngược dạ dày thực quản.
Bệnh lý tăng tiết đường tiêu hoá (Zollinger – Ellison, đa u tuyến nội tiết).

3. Liều dùng – cách dùng Fatodin 40mg DHG 10×10

Loét dạ dày cấp tính lành tính: 1 viên/ ngày vào giờ đi ngủ.
Loét tá tràng cấp tính: 1 viên/ ngày vào giờ đi ngủ, 4 – 8 tuần.
Viêm thực quản có trợt loét kèm theo trào ngược: 1 viên x 2 lần/ ngày, cho tới 12 tuần.
Các bệnh lý tăng tiết dịch vị (Zollinger – Ellison, đa u tuyến nội tiết): liều khởi đầu ở người lớn là 20 mg/ lần/ 6 giờ, có thể bắt đầu liều cao hơn ở một số người bệnh, liều phải điều chỉnh theo từng người và kéo dài theo chỉ định lâm sàng. Có thể nâng liều tới 160 mg/ lần cách 6 giờ cho một số người có hội chứng Zollinger – Ellison nặng, dùng đồng thời thuốc chống acid nếu cần.
Người suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút): khoảng cách dùng thuốc phải kéo dài tới 36 – 48 giờ.
Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

4. Chống chỉ định của Fatodin 40mg DHG 10×10

Mẫn cảm với thành phần của thuốc

5. Tác dụng phụ của Fatodin 40mg DHG 10×10

Thường gặp: nhức đầu, chóng mặt, táo bón, tiêu chảy.
Ít gặp: sốt, mệt mỏi, suy nhược, loạn nhịp, vàng da ứ mật, enzyme gan bất thường, buồn nôn, nôn, chán ăn, khó chịu ở bụng, khô miệng, choáng phản vệ, phù mạch, phù mắt, phù mặt, mày đay, phát ban, sung huyết kết mạc, đau cơ xương khớp, co giật toàn thân, ảo giác, lú lẫn, kích động, trầm cảm lo âu, suy giảm tình dục, dị cảm, mất ngủ, ngủ gà, co thắt phế quản, mất vị giác, ù tai.
Hiếm gặp: Blốc nhĩ thất, đánh trống ngực, giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu toàn thể, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, hoại tử da nhiễm độc, rụng tóc, trứng cá, ngứa, khô da, đỏ ửng, liệt dương, vú to ở đàn ông.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Fatodin 40mg DHG 10×10

6.1 Thận trọng

Cần loại trừ khả năng bị u ác tính trước khi điều trị vì thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán.
Ở người suy thận (độ thanh thải dưới 10 ml/ phút) cần giảm liều hoặc tăng thời khoảng giữa các liều dùng.
Sau khi điều trị thuốc liên tục 2 tuần mà các triệu chứng không giảm nên ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị.

6.2 Phụ nữ có thai và cho con bú

Tuy trên thực nghiệm không thấy thuốc có hại đến thai, nhưng chỉ được dùng cho người mang thai khi thật cần thiết. Famotidin có bài tiết qua sữa mẹ, người mẹ ngừng cho con bú trong thời kỳ dùng thuốc.

6.3 Lái xe và vận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây nhức đầu, choáng váng trên một số đối tượng.

6.4 Tương tác thuốc

Thức ăn làm tăng nhẹ và thuốc kháng acid làm giảm nhẹ sinh khả dụng của Famotidin nhưng không ảnh hưởng quan trọng đến tác dụng lâm sàng.
Khác với cimetidin và ranitidin, Famotidin không ức chế chuyển hoá hệ enzyme gan cytochrom P450.

7. Bảo quản Fatodin 40mg DHG 10×10

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 độ C tránh ánh sáng.

Hỏi đáp (0 Bình luận)

guest
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Liên hệLiên hệLiên hệ