Thuốc cốm Givet 4mg Davi điều trị hen suyễn, viêm mũi dị ứng – 20 Gói x 1g

Mã sản phẩm: 101600048

Quy cách

Hộp 20 Gói, Gói

Danh mục

Thuốc, Hệ hô hấp

Dạng bào chế

Cốm

Nhà sản xuất

Đạt Vi Phú

Đối tượng sử dụng

Người lớn
Sản phẩm cần tư vấn từ dược sỹ.
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7

Thông tin sản phẩm

1. Thành phần của thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

Trong mỗi gói cốm Givet 4mg 1g có chứa hoạt chất Montelukast natri tương ứng với 4mg Tá Tá dược vừa dủ 1 gói

2. Công dụng (chỉ định) của thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

Điều trị và dự phòng hen phế quản mạn tính ở trẻ em từ 6 tháng tuổi và người lớn.

Dự phòng các triệu chứng hen nhạy cảm với Aspirin, hen ngày và đêm, co thắt phế quản do gắng sức.

Người từ 6 tháng tuổi bị viêm mũi dị ứng quanh năm hoặc người từ 2 tuổi trở lên bị viêm mũi dị ứng theo mùa (giúp làm giảm triệu chứng ngày và đêm).

3. Liều dùng – Cách dùng thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

3.1 Liều dùng

Thuốc cốm Givet 4mg thường chỉ định cho trẻ em 6 tháng đến 5 tuổi điều trị hen hoặc (và) viêm mũi dị ứng quanh năm với liều: 1 gói/ 1 lần uống, mỗi ngày uống 1 lần.

3.2 Cách dùng

Cốm hạt Givet 4mg có thể được dùng trực tiếp bằng cách đưa thẳng vào miệng hoặc lưỡi, rắc lên những loại thức ăn mềm, hòa tan cùng một lượng khoảng 5ml sữa mẹ. Thời điểm dùng thuốc phù hợp là vào buổi tối.

Chỉ mở gói thuốc ngay trước khi sử dụng và dùng trong vòng 15 phút ngay sau khi mở.

Khi đã trộn lẫn thuốc với thức ăn, sữa mẹ hoặc các dung môi khác không được giữ lại để lần sau dùng tiếp.

Không được pha cốm hạt với những dung môi khác ngoài sữa mẹ và các dung dịch nuôi dưỡng trẻ khác.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhân nhi và người gặp các vấn đề về chức năng gan thận như suy gan, suy thận,…

4. Chống chỉ định của thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

Không dùng Givet 4mg cho các đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần của thuốc.

5. Tác dụng phụ của thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

Làm xấu đi các triệu chứng của những người bị hen suyễn.

Đau xoang ngày càng nặng, có thể bị sưng hoặc tấy rát.

Những cơ quan như trực tràng, âm đạo, mũi. miệng có thể bị chảy máu bất thường và dễ bầm tím.

Thuốc có thể làm cho tâm trạng người bệnh thay đổi thất thường, lo lắng, trầm cảm và có trường hợp còn tự gây ra tổn thương mình.

Ngoài ra, một số biểu hiện ít nghiêm trọng sau đây cũng có thể gặp phải khi dùng thuốc:

Toàn thân nổi phát ban nhẹ.

Người mệt mỏi, sốt, đau họng, ho và nghẹt mũi, khan tiếng.

Đau răng.

Đau bụng, buồn nôn, đau dạ dày, ợ nóng, tiêu chảy.

Khi thường xuyên gặp phải những tác dụng phụ này bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được tư vấn biện pháp chữa trị tốt nhất.

6. Lưu ý khi sử dụng thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

6.1 Lưu ý và thận trọng

Đối với những cơn hen cấp không nên dùng thuốc dạng uống để điều trị.

Người bệnh đang điều trị hen hoặc viêm mũi dị ứng với thuốc Givet 4mg không được đột ngột thay đổi sang những thuốc có thành phần là Corticoid.

Cần thận trọng khi sử dụng trong các trường hợp sau:

Người bệnh đang dùng các thuốc kê đơn hoặc không kê đơn khác hay cá thảo dược cũng như đang tuân theo chế độ ăn uống đặc biệt.

Những đối tượng thường xuyên sử dụng rượu bia và chất kích thích, có vấn đề về chức năng gan.

Những người dị ứng với các thành phần có trong thuốc.

Những người có vấn đề về thần kinh, tâm thần không ổn định.

Những người đang sử dụng Prednisone hoặc không dung nạp được Lactose.

6.2 Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú

Đối với những phụ nữ có thai và cho con bú chưa có đánh giá cụ thể về nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi hoặc sự tiết sữa của mẹ, tuy nhiên cần thận trọng khi sử dụng thuốc, tốt nhất nên tham khảo ý kiến của bác sĩ.

6.3 Tương tác thuốc

Khi dùng phối hợp Givet 4mg cùng với Phenobarbital thì AUC của hoạt chất Montelukast có trong thuốc sẽ giảm 40%.

7. Bảo quản thuốc Givet 4mg Davi 20 gói

Thuốc Givet 4mg cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát và để ở nhiệt độ phòng.

Không để thuốc trong tủ lạnh hoặc nhà tắm để tránh những biến đổi về tính chất thuốc gây mất hiệu quả điều trị và đem lại nhiều tác dụng có hại.

Hỏi đáp (0 Bình luận)

guest
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Liên hệLiên hệLiên hệ