Thuốc bột Gastropulgite 2.5g Ipsen điều trị rối loạn đường tiêu hóa, trào ngược dạ dày – 30 Gói

Mã sản phẩm: 100301004

Quy cách

Gói

Danh mục

Thuốc, Tiêu hóa & Gan mật

Dạng bào chế

Dạng bột

Hoạt chất

Attapulgite de mormoiron hoạt hoá, carbonate magnesium sấy khô, gel hydroxyde aluminum

Nhà sản xuất

Beaufour IPSEN

Đối tượng sử dụng

Người lớn
Sản phẩm đang tạm hết hàng, dược sỹ sẽ liên hệ tư vấn.
Cam kết 100% chính hãng Cam kết 100% chính hãng
Miễn phí giao hàng Miễn phí giao hàng
Hỗ trợ 24/7 Hỗ trợ 24/7

Thông tin sản phẩm

Thuốc bột Gastropulgite 2,5g của công ty Beaufour Ipsen Industrie sản xuất và do công ty Ipsen Pharma giữ quyền tiếp thị, thành phần chính chứa attapulgite mormoiron hoạt hóa; gel nhôm hydroxide và magnesi carbonate sấy khô, là thuốc điều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng và triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản.

1. Thành phần của bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

Hoạt chất: Attapulgite mormoiron hoạt hoá 2.5g, Gel nhôm hydroxyd và magnesi carbonat sấy khô 0.5g.

Tá dược: Chiết xuất cam thảo khô, vanillin, natri saccharin.

2. Công dụng của bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

2.1 Chỉ định

Thuốc Gastropulgite 2,5g được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Ðiều trị các triệu chứng đau do rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng.

Điều trỊ triệu chứng trong trào ngược dạ dày thực quản.

2.2 Dược lực học

Phân loại dược lý: thuốc kháng acid. Thuốc bảo vệ dạ dày – thực quản.

Trong nghiên cứu in vitro của 1 đơn vị liều dựa vào phương pháp Vatier:

Cơ chế tác dụng: tác dụng kháng acid được phân chia như sau:

70% tác dụng làm dịu;

30% tác dụng trung hòa.

Khả năng bảo vệ theo lý thuyết:

pH 1 to pH 1,5: 2,60 mmol/gói;

pH 1 to pH 2: 7,89 mmol/gói;

pH 1 to pH 3: 11,82 mmol/g.

Thuốc này không cản quang.

Thuốc không nhuộm màu phân, không ảnh hưởng sự vận chuyển của ruột.

2.3 Dược động học

Không được cung cấp.

3. Cách dùng – liều dùng bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

3.1 Cách dùng

Thuốc dùng đường uống. Dùng trước hay sau bữa ăn và khi có cơn đau.

3.2 Liều dùng

Người lớn: 1 gói hòa trong nửa ly nước, uống khi có cơn đau hoặc sau bữa ăn trong trường hợp trào ngược dạ dày thực quản.

Thông thường khuyến cáo không dùng quá 6 gói một ngày.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

3.3 Làm gì khi dùng quá liều?

Chưa có trường hợp quá liều nào được ghi nhận.

Sử dụng lâu dài hoặc với liều cao có thể làm tăng nguy cơ táo bón và giảm phospho.

Ở bệnh nhân suy thận có nguy cơ tăng magnesi huyết.

Xử trí khi quá liều: thông báo cho Bác sĩ hoặc Dược sĩ của bạn.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

3.4 Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

4. Tác dụng phụ của bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

Khi sử dụng thuốc Gastropulgite 2,5g, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Do sự có mặt của nhôm, nên khi dùng lâu dài hoặc với liều cao sẽ gây giảm phospho.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

5. Lưu ý khi sử dụng bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

5.1 Chống chỉ định của bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

Thuốc Gastropulgite 2,5g chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Suy thận nặng.

Hẹp đường tiêu hóa.

5.2 Thận trọng khi sử dụng

Nên thận trọng với những bệnh nhân bị phình đại tràng do kém nhu động ruột và những bệnh nhân nằm liệt giường (nguy cơ bị u phân).

Ở bệnh nhân suy thận hoặc lọc máu mạn tính, nên xem xét lượng nhôm trong thuốc (nguy cơ bị bệnh não).

5.3 Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Không có thông tin.

5.4 Thời kỳ mang thai

Chưa có nghiên cứu về khả năng gây quái thai trên động vật.

Trong những nghiên cứu lâm sàng, với kinh nghiệm và sự kiểm soát chặt chẽ, cho thấy không có tác động gây dị tật hay độc tính cho bào thai của các thuôc kháng acid. Do đó các thuốc kháng acid có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết.

5.5 Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin.

5.6 Tương tác thuốc

Gastropulgite co thể làm tăng nguy cơ quá liều của quinidin khi dùng chung do làm tăng nồng độ của dẫn xuất quinidin trong huyết tương.

Làm tăng độ thanh thải qua thận của salicylat bằng cách kiềm hóa nước tiểu.

Các thuốc kháng acid (muối nhôm, muối calci, muối magnesi) có tương tác làm giảm hấp thu qua đường tiêu hóa của một số thuốc dùng đường uống khác.

Nếu có thể, nên dùng thuốc này trước hoặc sau ít nhất 2 giờ với các thuốc sau:

Thuốc kháng sinh kháng lao (ethambutol, isoniazid) (đường uống);

Kháng sinh – nhóm tetracycline (đường uống);

Kháng sinh- nhóm fluoroquinolone (đường uống);

Kháng sinh- nhóm lincosamide (đường uống);

Kháng histamine H2 (đường uống);

Atenolol, metoprolol, propranolol (đường uống);

Chloroquine (đường uống);

Diflunisal (đường uống);

Digoxin (đường uống);

Biphosphonates (đường uống);

Natri floride;

Các glucocorticoid (đường uống) (prednisolone và dexamethasone);

Indometacin (đường uống);

Kayexalate (đường uống);

Ketoconazole (đường uống);

Lansoprazole;

Thuốc an thần nhóm Phenothiazine;

Penicillamine (đường uống);

Muối sắt (đường uống);

Sparfloxacin (đường uống).

6. Bảo quản bột Gastropulgite 2.5g Ipsen 30 gói

Ở nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Không dùng thuốc quá hạn dùng ghi trên bao bì.

Hỏi đáp (0 Bình luận)

guest
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Liên hệLiên hệLiên hệ